Tổng quan về lao động nước ngoài tại Việt Nam
Nhìn chung, tình hình lao động nước ngoài vào Việt Nam đã có nhiều thay đổi và cải thiện trong 15 năm qua (giai đoạn 2005-2019). Năm 2005, số lượng lao động nước ngoài tại Việt Nam là 12.000 người, và con số này đã tăng lên khoảng 180.000 người vào năm 2019.
Từ năm 2015 đến 2019, đã có sự chuyển biến lớn về loại hình vị trí mà lao động nước ngoài đảm nhiệm. Năm 2019, chỉ có 12% lao động nước ngoài giữ vị trí quản lý, trong khi tỷ lệ giữ vị trí chuyên gia tăng lên 56%. Sự giảm sút tỷ lệ vị trí quản lý là do tài năng trong nước đảm nhiệm, trong khi sự gia tăng vị trí chuyên gia có thể được quy cho các định hướng tương lai mà Chính phủ đã đặt ra.
Vào ngày 11 tháng 5, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã ký Quyết định số 569/QĐ-TTg ban hành Chiến lược Phát triển Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo đến năm 2030. Trong đó, Chính phủ đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thu hút các chuyên gia nước ngoài và các chuyên gia Việt Nam đang sống ở nước ngoài trong việc phát triển các ngành công nghệ của đất nước.
Một trong những bước đi mà chính phủ đã thực hiện để làm cho Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn đối với các chuyên gia nước ngoài là thông qua việc ban hành các chính sách hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện cho các thủ tục nhập cảnh/xuất cảnh, visa và giấy phép lao động.
Các trường hợp miễn giấy phép lao động đáng chú ý:
Chính phủ đã có những hành động để tạo điều kiện cho các chuyên gia đến Việt Nam thông qua Điều 7 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trong đó, có 20 trường hợp mà lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động (danh sách đầy đủ có thể tìm thấy trong các trường hợp miễn), các trường hợp đáng chú ý bao gồm:
- Người đó là người chuyển nhượng nội bộ trong 11 lĩnh vực trong kế hoạch cam kết dịch vụ giữa Việt Nam và WTO.
- Người đó được một cơ quan hoặc tổ chức nước ngoài cử đến Việt Nam để giảng dạy và học tập tại một trường quốc tế cho một cơ quan ngoại giao nước ngoài, Liên Hợp Quốc, hoặc cho một cơ sở nước ngoài theo sự ủy quyền của Việt Nam.
- Người đó nhập cảnh vào Việt Nam để giữ chức vụ quản lý, điều hành, chuyên gia hoặc công nhân kỹ thuật trong thời gian làm việc dưới 30 ngày và tối đa 3 lần một năm.
- Người đó phụ trách thành lập hiện diện thương mại.
- Người đó được Bộ Giáo dục và Đào tạo chứng nhận là lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để giảng dạy và nghiên cứu.
- Người đó là quản lý của một dự án đại diện, một tổ chức quốc tế hoặc một tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Người đó nhập cảnh vào Việt Nam trong thời gian dưới 03 tháng để làm marketing cho một dịch vụ.
- Người đó nhập cảnh vào Việt Nam trong thời gian dưới 03 tháng để giải quyết một vấn đề kỹ thuật hoặc công nghệ phức tạp mà (i) ảnh hưởng hoặc đe dọa đến hoạt động kinh doanh và (ii) không thể được giải quyết bởi các chuyên gia Việt Nam hoặc bất kỳ chuyên gia nước ngoài nào hiện có tại Việt Nam.
- Người đó kết hôn với công dân Việt Nam và mong muốn cư trú tại Việt Nam.
Miễn giấy phép trên cơ sở hôn nhân, và những điều công ty cần biết
Trong số các trường hợp miễn, hôn nhân với công dân Việt Nam là trường hợp khác biệt nhất. Do đó, các tổ chức và công ty trong nước thuê lao động nước ngoài có thể không chắc chắn về các thủ tục cần thiết liên quan đến hợp đồng lao động của họ. Trong những trường hợp này, các công ty thuê lao động nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện ba bước:
Bước 1: Xác định nhu cầu lao động nước ngoài
Ít nhất 30 ngày trước ngày mà lao động nước ngoài dự kiến sẽ được tuyển dụng, công ty phải nộp hồ sơ để xác định nhu cầu lao động nước ngoài cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc các Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nơi lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin chứng nhận miễn giấy phép lao động
Công ty phải nộp hồ sơ cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội của tỉnh nơi lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc để chứng nhận rằng lao động nước ngoài đó đủ điều kiện miễn giấy phép lao động ít nhất 10 ngày làm việc trước khi người đó bắt đầu làm việc.
Bước 3. Ký hợp đồng lao động với lao động nước ngoài
Theo Khoản 2, Điều 13 của Bộ luật Lao động 2019, trước khi tuyển dụng một nhân viên, công ty phải ký hợp đồng lao động với nhân viên đó.
Khoản 1, Điều 20 của Bộ luật này, Hợp đồng Lao động phải được ký kết theo một trong các loại sau:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà hai bên không xác định thời hạn hay thời gian chấm dứt hợp đồng;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà hai bên xác định thời hạn của hợp đồng trong thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày ký kết.
Khoản 2 Điều 151 của Bộ luật Lao động 2019 quy định: “Thời gian hợp đồng lao động của người lao động nước ngoài không được vượt quá thời gian của giấy phép lao động”.
Trong trường hợp này, lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động không bị ràng buộc trong khoảng thời gian này, do đó, tùy thuộc vào các thỏa thuận giữa các bên và tình hình thực tế của nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể ký kết hợp đồng lao động có thời hạn xác định hoặc không xác định, có thể ký kết nhiều hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Đối với bất kỳ nhà đầu tư nào đến Việt Nam, việc có được cái nhìn sâu sắc về môi trường pháp lý luôn là một thách thức. Trong bối cảnh như vậy, nên tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia hàng đầu có chuyên môn địa phương phù hợp. Viettonkin là một trong những công ty chuyên nghiệp hàng đầu với hơn 12 năm kinh nghiệm trong nhiều ngành nghề và lĩnh vực. Đội ngũ chuyên gia am hiểu thị trường và hệ thống pháp luật Việt Nam của chúng tôi có khả năng hỗ trợ bạn điều hướng qua quy trình thành lập doanh nghiệp mới tại Việt Nam. Với chúng tôi bên cạnh, bạn có thể tập trung vào những gì thực sự quan trọng đối với bạn. Hãy để chúng tôi trở thành đối tác đáng tin cậy của bạn!