Đi đến nội dung
Viettonkin
Pháp lý & Tuân thủ

Cách Sở Hữu Tài Sản Tại Việt Nam Dành Cho Người Nước Ngoài

Toàn cầu hóa và hội nhập đã tạo ra nhiều cơ hội cho người dân đi du lịch khắp nơi trên thế giới, làm việc tại các quốc…

Hien Luong Tác giả Director / Head of Translation Department
· · Đọc trong 14 phút

Toàn cầu hóa và hội nhập đã tạo ra nhiều cơ hội cho người dân đi du lịch khắp nơi trên thế giới, làm việc tại các quốc gia nước ngoài, và thậm chí sở hữu tài sản tại những quốc gia đó. Ngày nay, vượt qua những khó khăn từ thời kỳ hậu chiến, Việt Nam đang khẳng định tên tuổi của mình trên bản đồ như một ví dụ điển hình về cách cải cách nền kinh tế.

Quốc gia này đang trở thành một vùng đất màu mỡ cho nhiều nhà đầu tư và nhân viên nước ngoài nhờ vào vị trí địa lý chiến lược và sự tăng trưởng kinh tế ổn định. Với các chính sách mở cửa, người nước ngoài có thể mua đất tại Việt Nam. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn qua ba phần chính: chính sách sở hữu tài sản tại Việt Nam, quy trình và các bước để có quyền sở hữu tài sản.


Chính sách sở hữu tài sản tại Việt Nam cho người nước ngoài

Thông tin của phần này được trích xuất từ Luật Nhà ở Việt Nam được công bố bởi Bộ Tư pháp (MOJ). 

Quyền sở hữu đất thuộc về chính phủ và người nước ngoài không được phép sở hữu đất. Họ có thể mua nhà nhưng không được mua đất. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, người nước ngoài có thể thuê đất từ Nhà nước.


Các tổ chức nước ngoài đủ điều kiện sở hữu tài sản tại Việt Nam

Theo Khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở Việt Nam 2014, các tổ chức nước ngoài đủ điều kiện sở hữu tài sản tại Việt Nam bao gồm:

– Các tổ chức nước ngoài đầu tư vào xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định pháp luật tương ứng.

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

– Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.


Hình thức sở hữu tài sản

Theo Khoản 2, Điều 159 của Luật Nhà ở 2014, các tổ chức nước ngoài đủ điều kiện sở hữu nhà tại Việt Nam nếu họ:

– Đầu tư vào xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định pháp luật tương ứng.

– Mua, thuê và mua lại, nhận hoặc thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ và nhà riêng trong dự án xây dựng nhà ở, ngoại trừ các khu vực thuộc quản lý liên quan đến quốc phòng và an ninh theo quy định của Chính phủ.


Các yêu cầu đối với người nước ngoài để mua tài sản

Theo Khoản 3, Điều 160 của Luật Nhà ở 2014, người nước ngoài phải có giấy phép nhập cảnh vào Việt Nam và không được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao và đặc quyền.

Theo Khoản 1, Điều 74 của Nghị định 99/2015 / ND-CP, người nước ngoài phải có hộ chiếu hợp lệ với dấu xác nhận nhập cảnh của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam.

Theo Khoản 2, Điều 119 của Luật Nhà ở 2014, người nước ngoài phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để tham gia vào các giao dịch về nhà ở, đủ điều kiện sở hữu nhà tại Việt Nam và không bắt buộc phải đăng ký tạm trú hoặc thường trú tại nơi có nhà ở trong giao dịch.

Theo Khoản 2, Điều 161 của Luật Nhà ở, cá nhân nước ngoài có thể sở hữu nhà theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, nhưng không quá 50 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận và có thể gia hạn nếu cần. Trong trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, họ có quyền sở hữu nhà ở ổn định và lâu dài và các quyền của chủ sở hữu như công dân Việt Nam.

Hơn nữa, chính phủ cũng chỉ ra một số quy định cho người nước ngoài trong sở hữu tài sản liên quan đến số lượng căn hộ mà một người nước ngoài có thể sở hữu hoặc mua.

Theo Khoản 2 Điều 161 của Luật Nhà ở 2014, người nước ngoài chỉ được phép mua, thuê và mua lại, nhận, thừa kế và sở hữu không quá 30% căn hộ trong một tòa nhà chung cư; hoặc không quá 250 nhà ở đối với nhà riêng bao gồm biệt thự, nhà phố trong một khu vực có dân số tương đương với đơn vị hành chính cấp phường.

Theo Điều 76 của Nghị định 99/2015 / ND-CP, trong trường hợp khu vực dân số tương đương với đơn vị hành chính cấp phường có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, bao gồm nhà riêng để bán, người nước ngoài có thể sở hữu một số nhà theo các quy định sau:

– Trong trường hợp chỉ có một dự án với số lượng nhà riêng dưới 2.500 nhà, các tổ chức và cá nhân nước ngoài có thể sở hữu không quá 10% tổng số nhà trong dự án đó;

– Trong trường hợp chỉ có một dự án với số lượng nhà riêng tương đương 2.500 nhà, các tổ chức và cá nhân nước ngoài có thể sở hữu không quá 250 căn hộ;

– Trong trường hợp có hai hoặc nhiều dự án mà tổng số nhà riêng trong các dự án này nhỏ hơn hoặc bằng 2.500 đơn vị, các tổ chức và cá nhân nước ngoài có thể sở hữu không quá 10% số nhà ở của mỗi dự án.


Quy trình và các bước sở hữu tài sản tại Việt Nam

Các tài liệu cần thiết mà người nước ngoài nên chuẩn bị để sở hữu tài sản tại Việt Nam

Tài liệu cho người nước ngoài mua tài sản tại Việt Nam

Người nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ mua nhà và giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Những tài liệu này sẽ cung cấp đủ điều kiện sở hữu tài sản tại Việt Nam. 

Đầu tiên, hồ sơ mua nhà. Cá nhân nước ngoài phải có hộ chiếu hoặc giấy thay thế hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu) do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp cùng với một trong các giấy tờ sau phù hợp với từng tình huống. 

–  Trong trường hợp là người đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, tên của người nước ngoài phải được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc trong các giấy tờ tương ứng với hoạt động đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp với thời hạn một năm trở lên hoặc giấy tờ chứng minh rằng người nước ngoài là thành viên của Hội đồng quản trị hoặc Ban quản lý của doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.

–  Trong trường hợp người được thuê bởi các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam theo luật doanh nghiệp để giữ các chức vụ giám đốc điều hành, giám đốc và phó giám đốc của doanh nghiệp hoặc trưởng hoặc phó của các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; phải có hợp đồng thuê vị trí quản lý hoặc quyết định bổ nhiệm được lập bằng tiếng Việt.

– Trong trường hợp là người có công với đất nước, phải có huy chương hoặc danh hiệu được trao tặng bởi Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

– Trong trường hợp là người có đóng góp đặc biệt cho đất nước, người nước ngoài phải có chứng nhận của cơ quan cấp bộ phụ trách lĩnh vực đóng góp của cá nhân nước ngoài và gửi đến Bộ Xây dựng để xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ.

– Trong trường hợp nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc trong các lĩnh vực kinh tế, khoa học, công nghệ, môi trường, giáo dục-đào tạo, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, y tế, an sinh xã hội và luật sư, người nước ngoài cần có tài liệu chứng minh có bằng cử nhân hoặc bằng cấp cao hơn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, kèm theo một trong các giấy tờ sau: giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; và giấy chứng nhận hành nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Bên cạnh các tài liệu liên quan để nộp cho hồ sơ mua nhà, người nước ngoài nên chuẩn bị thẻ cư trú vĩnh viễn hoặc thẻ cư trú tạm thời hoặc giấy chứng nhận cư trú tại Việt Nam trong một năm hoặc hơn do cơ quan xuất nhập cảnh của Bộ Công an cấp.

Thứ hai, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Năm loại tài liệu mà người nước ngoài nên chuẩn bị là:

– Hộ chiếu

– Biên lai thuế thu nhập cá nhân

– Biên lai lệ phí đăng ký

– Thẻ cư trú vĩnh viễn hoặc thẻ cư trú tạm thời hoặc chứng minh không đủ điều kiện hưởng đặc quyền và miễn trừ.

– Đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (Mẫu 04 / DK Thông tư 23/2014 / TT-BTNMT)


Các bước sở hữu tài sản cho người nước ngoài tại Việt Nam

Để sở hữu tài sản tại Việt Nam, một người nước ngoài phải trải qua quy trình năm bước:

– Bước 1: Chuẩn bị tất cả các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

– Bước 2: Ký hợp đồng mua nhà, hợp đồng phải chứa các nội dung theo quy định tại Điều 121 của Luật Nhà ở 2014, và được công chứng hoặc xác thực.

– Bước 3: Đăng ký Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản: Hồ sơ sẽ được nộp tại Cơ quan Đăng ký đất đai và nhà ở. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan sẽ xem xét hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đầy đủ theo quy định của pháp luật, sau 3 ngày kể từ ngày nhận, cơ quan sẽ thông báo để gửi lại và hướng dẫn người nộp bổ sung và hoàn thiện theo quy định của pháp luật.

– Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính: nộp thuế, phí theo thông báo nghĩa vụ tài chính khi mua tài sản.

– Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

Để tóm tắt, bài viết giới thiệu chính sách sở hữu tài sản tại Việt Nam liên quan đến các tổ chức nước ngoài đủ điều kiện là chủ sở hữu tài sản, hình thức sở hữu tài sản, và các yêu cầu để mua tài sản. Ngoài ra, các tài liệu cần thiết và các bước sở hữu tài sản cũng được trình bày trong bài viết này để giúp độc giả hiểu rõ quy trình sở hữu tài sản tại Việt Nam.

Nếu bạn là người nước ngoài và có ý định sở hữu tài sản tại Việt Nam, hy vọng rằng bài viết này sẽ hữu ích cho bạn. Viettonkin luôn đồng hành cùng bạn để cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp về tư vấn pháp luật. Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào, chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để giúp bạn vì mối quan tâm của bạn là mối quan tâm của chúng tôi.

Hien Luong
Tác giả

Hien Luong Director / Head of Translation Department

With nearly a decade of experience leading diverse translation projects, Hiền Lương ensures every document meets the highest standards of quality and accuracy. She excels in team management and client communication, delivering seamless, reliable translation services.

Bản tin

Bài viết hàng tháng, trực tiếp từ bàn làm việc

Một email mỗi tháng. Phân tích chúng tôi chia sẻ với khách hàng trước.

Sẵn sàng mở rộng tại Đông Nam Á?

Trò chuyện với chuyên gia ASEAN đã hướng dẫn hơn 2.000 doanh nghiệp vào khu vực.