Khi công ty nước ngoài đã hoàn tất tất cả các thủ tục pháp lý để hoàn thành việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, nhưng vẫn phải đối mặt với rào cản tiếp theo là tuyển dụng nhân viên và nghĩa vụ về tiền lương. Cả hai quy trình này đều có thể gây nhầm lẫn, tuy nhiên, kiến thức về quy định nhân sự tại Việt Nam cũng rất quan trọng. Do đó, bài viết này cung cấp thông tin về sự tuân thủ nhân sự tại đất nước này, đặc biệt là cho các nhà đầu tư nước ngoài. Hãy đọc đến cuối!
ĐỌC THÊM: Dịch vụ tư vấn nhân sự Viettonkin giúp bạn với sự tuân thủ nhân sự tại Việt Nam
Các xu hướng tuân thủ nhân sự tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã trở thành một nơi hấp dẫn cho tất cả các doanh nghiệp. Đất nước này cũng có một tầng lớp tiêu dùng đang phát triển nhanh chóng, một lực lượng lao động trẻ và năng động để xây dựng kỹ năng. Một thực tế khác cần thêm vào, lực lượng lao động của Việt Nam đang tăng trưởng hơn một triệu người mỗi năm.
Có một số xu hướng tuân thủ nhân sự quan trọng tại Việt Nam, và các lĩnh vực tuyển dụng nóng nhất là bán hàng, CNTT & Phần mềm, và tiếp thị. Nói về lương, chi phí lao động tại Việt Nam vẫn còn thấp, nhưng mức lương đang tăng đều. Trong năm năm qua, mức lương tăng lên mà không có sự gia tăng tương ứng về năng suất. Các chi phí liên quan đến việc tuyển dụng nhân viên tại Việt Nam là tỷ lệ đóng góp xã hội và thuế thu nhập tương đối cao của đất nước.
Tìm kiếm nhân viên có kỹ năng cao là khá khó khăn do tính chất phát triển của lực lượng lao động tại Việt Nam. Công nghệ và ngân hàng là những ngành gặp phải tình trạng thiếu hụt kỹ năng và tài năng nghiêm trọng.
Tuy nhiên, nhiều công ty quốc tế đang hợp tác với chính phủ Việt Nam, đang tài trợ các chương trình đào tạo để đảm bảo rằng sẽ có một số lượng ngày càng tăng các nhân viên có kỹ năng cao. Ví dụ, ANZ đang tìm cách thu hút người Việt Nam sống ở nước ngoài trở về nước vì họ có bộ kỹ năng cao hơn.
Ngày nay, lực lượng lao động của đất nước liên quan đến sự tuân thủ nhân sự đã tiếp tục phát triển và điều này dẫn đến sự gia tăng cạnh tranh trong thị trường lao động. Thêm vào đó, nó đã làm tăng tỷ lệ nghỉ việc tại nhiều công ty khi nhân viên thường xuyên tìm kiếm cơ hội việc làm khác. Thực tế, không hiếm khi thấy những ứng viên đã làm việc tại nhiều công ty trong một khoảng thời gian ngắn.
Lực lượng lao động tuân thủ nhân sự tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, số lượng lao động nước ngoài đến Việt Nam đã tăng đều đặn khi nó tăng lên hơn 77.000. Phần lớn những người lao động này là nhân viên của các nhà thầu nước ngoài, làm việc cho hoặc thành lập các dự án FDI. Có những điều liên quan đến tuyển dụng và lực lượng lao động tiền lương hoặc tất cả về sự tuân thủ nhân sự mà bạn cần hiểu.
1. Hợp đồng lao động
Một thực thể Việt Nam là cần thiết để tuyển dụng người nước ngoài làm việc như quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động có tay nghề nơi mà các ứng viên địa phương có thể không đáp ứng yêu cầu kinh doanh hoặc sản xuất. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là ở một số quốc gia châu Á khác, chẳng hạn như các văn phòng đại diện Việt Nam có thể tuyển dụng nhân viên trực tiếp.
Công ty cần phải được phê duyệt cho việc tuyển dụng lao động nước ngoài cho mỗi vị trí trước khi chính thức tuyển dụng. Thời gian phê duyệt khoảng 30 đến 40 ngày kể từ ngày nộp đơn bởi Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. Nó cũng bao gồm giấy phép lao động, mà bạn cần nộp không muộn hơn 15 ngày làm việc trước khi lao động nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
2. Quyền lợi lao động tối thiểu theo quy định
Dưới đây là danh sách các quyền lợi lao động:
- Giờ làm việc
Nói chung, nhân viên không được làm việc quá 8 giờ mỗi ngày và 48 giờ mỗi tuần. Nhân viên làm việc trong điều kiện khó khăn, khắc nghiệt hoặc nguy hiểm không được phép làm việc quá 6 giờ mỗi ngày. Nhân viên có quyền nghỉ một giờ mỗi ngày làm việc. Cuối cùng, nhân viên có thể làm việc ca đêm giữa các giờ từ 10 giờ tối đến 6 giờ sáng.
- Thời gian thử việc
Nhân viên có hợp đồng xác định và không xác định có thể cần phải thử việc vào đầu công việc của họ. Thời gian thử việc phụ thuộc vào vị trí mà nhân viên được tuyển dụng và trình độ yêu cầu. Thời gian thử việc cho nhân viên ở cấp độ trung bình là 30 ngày. Sau đó, nhân viên yêu cầu trình độ kỹ thuật hoặc chuyên môn cấp cao có thể được lên đến 60 ngày. Tuy nhiên, nhân viên có hợp đồng theo mùa dưới một năm không thể thử việc.
- Nghỉ phép hàng năm
Tất cả nhân viên đã làm việc tối thiểu một năm trong công ty nên có nghỉ phép hàng năm có lương. Người sử dụng lao động phải cho họ 12 ngày nghỉ nếu họ làm việc trong môi trường làm việc bình thường, 14 ngày nghỉ nếu họ làm việc trong điều kiện khó khăn, khắc nghiệt hoặc nguy hiểm, và 16 ngày trong trường hợp điều kiện làm việc cực kỳ khó khăn. Cuối cùng, nhân viên có quyền được thêm một ngày nghỉ hàng năm cho mỗi 5 năm làm việc hoàn thành.
- Nghỉ phép cha mẹ
Một nhân viên nữ có quyền nghỉ thai sản có lương từ 4 – 6 tháng cộng với 5 lần khám thai, một ngày hoặc hai ngày cho mỗi lần khám tùy thuộc vào một yếu tố cụ thể. Nhân viên có sinh đôi có quyền được thêm một tháng nghỉ cho mỗi đứa trẻ. Phúc lợi thai sản được trả cho nhân viên đã đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Xã hội tối thiểu 6 tháng trong 12 tháng trước khi nghỉ.
- Nghỉ ốm
Nhân viên phải được nghỉ ốm 30 ngày mỗi năm nếu tổng thời gian đóng góp của họ vào bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm, 40 ngày nghỉ ốm mỗi năm nếu tổng thời gian đóng góp từ 15 đến 30 năm, và 60 ngày nghỉ ốm mỗi năm nếu họ đã đóng góp vào hệ thống trong thời gian 30 năm trở lên. Những điều kiện này chỉ áp dụng cho nhân viên làm việc trong điều kiện làm việc bình thường.
- Giờ làm thêm
Số giờ làm thêm tối đa mà một nhân viên có thể làm trong bất kỳ thời gian làm việc nào là 4 giờ mỗi ngày, 30 giờ mỗi tháng, 200 hoặc 300 giờ mỗi tháng. Đối với mỗi giờ làm thêm, nhân viên có quyền được bồi thường với mức lương cao hơn, chẳng hạn như 150% lương cơ bản nếu làm việc vào ngày làm việc bình thường, 180% lương cơ bản nếu làm việc vào ca đêm, 200% lương cơ bản nếu làm việc vào cuối tuần, và 300% lương cơ bản nếu làm việc vào ngày lễ.
3. Mức lương tối thiểu
Mức lương thay đổi tùy thuộc vào vị trí làm việc và loại kỹ năng, cũng như kinh nghiệm để hoàn thành công việc. Có hai loại mức lương tối thiểu. Loại đầu tiên là mức lương tối thiểu chung là 1.150.000 VND hoặc 55 USD được sử dụng để tính lương cho nhân viên trong các tổ chức và doanh nghiệp nhà nước. Loại thứ hai là dành cho nhân viên trong tất cả các doanh nghiệp ngoài nhà nước dựa trên các khu vực được chính phủ xác định.
Sự tuân thủ nhân sự này là cần thiết khi bạn bắt đầu tuyển dụng nhân viên cho doanh nghiệp mới của mình. Hãy nhớ, bạn phải trải qua tất cả các quy trình và quy định trong việc thành lập doanh nghiệp, sau đó bạn có thể tìm những người trẻ tài năng sẽ đóng góp cho công ty của bạn. Tóm lại, đây là những điều kiện mà bạn phải nhận thức để tuyển dụng nhân viên. Thêm vào đó, bạn cần phải chú ý đến nhu cầu của họ, nếu không thì việc tuyển dụng của bạn sẽ không thành công.