Đối với các kế toán mới đến Việt Nam, các quy định địa phương có thể vừa quen thuộc vừa hơi khó chịu lúc đầu. Các kế toán Việt Nam sử dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), tương đối giống với IFRS, với nhiều điểm đặc thù. Các tài khoản tài sản là một phần trong những điểm đặc thù này ở Việt Nam.
Viettonkin Audit đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc kế toán, hoàn toàn tuân thủ các quy định của Việt Nam. Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu đến bạn nhóm tài khoản đầu tiên trong bảng cân đối kế toán – Tài khoản tài sản.
Bài viết này là bài đầu tiên trong chuỗi bài viết về kế toán Việt Nam. Đăng ký nhận bản tin của chúng tôi để cập nhật các yêu cầu của VAS!
Tài khoản tài sản ở Việt Nam
Có hai loại trong nhóm này được gọi là Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.
Tài sản ngắn hạn
| Mã số | Mô tả |
| 111 | Tiền mặt |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng |
| 113 | Tiền đang chuyển |
| 121 | Chứng khoán kinh doanh |
| 128 | Đầu tư giữ đến ngày đáo hạn |
| 131 | Các khoản phải thu |
| 133 | Thuế GTGT được khấu trừ |
| 136 | Khoản phải thu nội bộ |
| 138 | Các khoản phải thu khác |
| 141 | Tạm ứng |
| 151 | Hàng hóa đang chuyển |
| 152 | Nguyên liệu |
| 153 | Công cụ và vật tư |
| 154 | Công việc đang thực hiện |
| 155 | Hàng hóa hoàn thành |
| 156 | Hàng hóa tồn kho |
| 157 | Hàng hóa gửi bán |
| 158 | Hàng hóa trong kho ngoại quan |
| 161 | Chi phí không kinh doanh từ nguồn vốn nhận từ Nhà nước |
| 171 | Trái phiếu Chính phủ mua để bán lại |
Tài sản dài hạn
| Mã số | Mô tả |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình |
| 212 | Tài sản cố định thuê tài chính |
| 213 | Tài sản cố định vô hình |
| 214 | Khấu hao tài sản cố định |
| 217 | Tài sản đầu tư |
| 221 | Đầu tư vào công ty con |
| 222 | Đầu tư vào liên doanh và công ty liên kết |
| 228 | Đầu tư khác |
| 229 | Dự phòng giảm giá tài sản (số dư tín dụng) |
| 241 | Xây dựng dở dang |
| 242 | Chi phí trả trước |
| 243 | Tài sản thuế hoãn lại |
| 244 | Thế chấp, tài sản đảm bảo và tiền gửi |
Để biết thêm chi tiết, bảng tài khoản do KPMG thực hiện là một nguồn tài nguyên tuyệt vời cho thông tin toàn diện về kế toán Việt Nam.
Các bước kiểm tra Tài khoản Tài sản của bạn
Bước 1: Kiểm tra tài khoản Tiền mặt (Mã 111)
- Kiểm tra sổ chi tiết tiền mặt và đảm bảo rằng tài khoản này không âm vào bất kỳ thời điểm nào.
- Kiểm tra số dư cuối cùng phải khớp với biên bản kiểm kê tiền mặt vào ngày 31 tháng 12.
Bước 2: Kiểm tra tài khoản Tiền gửi ngân hàng (Mã 112)
- Lấy sổ phụ của tất cả các tài khoản ngân hàng mà công ty đã mở.
- Đối chiếu số tiền phát sinh và số dư tại mỗi thời điểm giữa sổ phụ ngân hàng và sổ chi tiết tài khoản 112 và đảm bảo chúng khớp nhau.
Đối với các tài khoản tiền tệ ngoại tệ, thực hiện việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có đơn vị tiền tệ ngoại tệ.
- Nếu có lãi phát sinh từ tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ tài khoản 1122 (Ngoại tệ), Có tài khoản 4131 (Chênh lệch tỷ giá).
- Nếu có lỗ phát sinh từ tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ tài khoản 4131, Có tài khoản 1122.
- Ghi bút toán đóng lãi từ tỷ giá hối đoái trong việc đánh giá lại vào cuối năm tài chính vào doanh thu từ hoạt động tài chính, ghi: Nợ tài khoản 4131, Có tài khoản 515 (Doanh thu từ hoạt động tài chính).
- Ghi bút toán đóng lỗ từ tỷ giá hối đoái trong việc đánh giá lại vào cuối năm tài chính vào chi phí tài chính từ hoạt động tài chính, ghi: Nợ tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Có 4131.
Bước 3: Kiểm tra tài khoản Chứng khoán kinh doanh (Mã 121)
- Cuối năm, kiểm tra trái phiếu và cổ phiếu và số dư của kho chứng khoán của công ty và đảm bảo chúng khớp nhau.
- Tiến hành trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư chứng khoán. Đánh giá lại các khoản đầu tư này theo giá thị trường vào ngày 31 tháng 12.
- Ghi bút toán đóng: Nợ tài khoản 635, Có tài khoản 2291.
Bước 4: Kiểm tra tài khoản Đầu tư giữ đến ngày đáo hạn (Mã 128)
- Thực hiện đối chiếu khoản vay của công ty với các tổ chức khác.
- Tính toán lãi suất vay theo kỳ và phát hành hóa đơn VAT (không có tỷ lệ thuế).
- Ghi nhận thu nhập tài chính.
- Ghi bút toán đóng: Nợ tài khoản 131,138,111,112, Có tài khoản 515.
Bước 5: Kiểm tra tài khoản Các khoản phải thu (Mã 131)
- Thực hiện đối chiếu nợ với khách hàng và công ty. Đảm bảo rằng nợ giữa hai bên khớp nhau.
- Lưu ý cho trường hợp khách hàng có nghĩa vụ trên bảng cân đối kế toán: Kế toán cho việc thiếu doanh thu, nếu khách hàng đã đặt cọc, tạm ứng cần được thể hiện rõ trong hợp đồng, ghi chép đối chiếu nợ.
- Dự phòng cho các khoản nợ khó đòi theo quy định (nếu có).
- Ghi bút toán đóng: Nợ tài khoản 642, Có tài khoản 2293.
Bước 6: Kiểm tra tài khoản Thuế GTGT được khấu trừ (Mã 133)
Tài khoản này chỉ có số dư bên Nợ, phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nhưng ngân sách Nhà nước chưa hoàn trả.
Cuối mỗi kỳ kê khai (tháng, quý), kế toán sẽ xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ từ số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, và ghi: Nợ tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp), Có 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).
Số dư của Tài khoản 133 (nếu có) vào ngày 31 tháng 12 phải khớp với chỉ tiêu 41 “Thuế GTGT chưa được khấu trừ tại thời điểm này” trên mẫu kê khai 01 / GTGT vào tháng 12 hoặc quý 4.
Bước 7: Kiểm tra tài khoản Tạm ứng (Mã 141)
- Thực hiện đối chiếu tạm ứng cho nhân viên và đảm bảo rằng số dư giữa hai bên khớp nhau.
- Thiết lập dự phòng tạm ứng trong trường hợp nhân viên đã nghỉ việc và không thể yêu cầu.
Bước 8: Kiểm tra tài khoản Công cụ và vật tư (Mã 153)
- Kiểm kê số lượng thực tế của công cụ và dụng cụ so với sổ sách và đảm bảo chúng khớp nhau.
- Kiểm tra việc phân phối công cụ và dụng cụ với số lượng ghi trên sổ kế toán.
Bước 9: Kiểm tra các tài khoản Tồn kho (Mã 151, 152, 154, 155, 156, 157)
Tài khoản này chỉ có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ.
- Lập danh sách số lượng thực tế của hàng tồn kho và đảm bảo chúng khớp với số liệu trên sổ sách.
- Kiểm tra xem hàng tồn kho có được định giá đúng không (Phương pháp áp dụng phổ biến là bình quân gia quyền).
- Thực hiện dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong trường hợp có sự giảm giá trị thu hồi ròng so với giá vốn của hàng tồn kho.
- Ghi bút toán đóng: Nợ tài khoản 632, Có 2294.
Bước 10: Kiểm tra tài khoản Tài sản cố định và Khấu hao tài sản cố định (Mã 211, 213, 214)
- Lập bảng tính khấu hao tài sản cố định, thẻ tài sản cố định (thẻ tài sản cố định cần có các tài liệu kèm theo: Hợp đồng mua bán, tài liệu về việc nghiệm thu và bàn giao, hóa đơn giá trị gia tăng và biên lai thanh toán);
- So sánh bảng tính khấu hao tài sản cố định với các số phát sinh và số dư của Tài khoản 211, 213 và 214.
Bước 11: Kiểm tra tài khoản Chi phí trả trước (Mã 242):
- Lập bảng phân bổ chi phí trả trước.
- So sánh các số liệu trong bảng này với số phát sinh và số dư của Tài khoản 242 và 153.
Bạn muốn biết thêm về những điểm đặc thù của tài khoản tài sản ở Việt Nam? Liên hệ với các chuyên gia của chúng tôi tại Viettonkin Accounting.