Đi đến nội dung
Viettonkin
Chưa phân loại

M&A Tại Việt Nam – Cách Thiết Lập Một Cuộc Sáp Nhập Và Mua Lại Tại Việt Nam (Phần 1)

Khi Việt Nam thu hút dòng FDI từ ASEAN, các thương vụ sáp nhập và mua lại ngày càng trở nên phổ biến. Nhờ vào các thương vụ…

Hien Luong Tác giả Director / Head of Translation Department
· · Đọc trong 15 phút

Khi Việt Nam thu hút dòng FDI từ ASEAN, các thương vụ sáp nhập và mua lại ngày càng trở nên phổ biến. Nhờ vào các thương vụ sáp nhập và mua lại, các nhà đầu tư có thể tiếp cận khách hàng, địa điểm và phân phối, mang lại lợi ích cho nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay. Chính phủ Việt Nam hiện đang đơn giản hóa quy trình M&A để khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực mới và tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi. Bài viết này hướng dẫn bạn về các quy định liên quan đến sáp nhập và mua lại cũng như quy trình thực hiện sáp nhập tại Việt Nam. 


Quy định về sáp nhập và mua lại tại Việt Nam

Nói chung, chính phủ Việt Nam không ban hành các văn bản pháp luật cụ thể về M&A. Các thương vụ sáp nhập và mua lại được điều chỉnh bởi hai luật gọi là Luật Doanh Nghiệp và Luật Đầu Tư. Ngoài ra, chính phủ cũng sử dụng Luật Cạnh Tranh và Luật Chứng Khoán nhưng ở mức độ thấp hơn. 

Luật về việc thực hiện sáp nhập và mua lại tại Việt Nam

Thêm vào đó, luật về sáp nhập và mua lại được làm rõ trong Luật Doanh Nghiệp số 68-2014-QH13 và Luật Đầu Tư số 67-2014-QH13:

Điều 18 giải thích quyền của các công ty và cá nhân trong việc thành lập doanh nghiệp, mua cổ phần và cung cấp vốn. Có một số hạn chế về ai có thể tham gia, chẳng hạn như cán bộ nhà nước, người chưa thành niên và những người bị truy tố về các hành vi phạm tội.

Điều 195 quy định quy trình và giới hạn của một thương vụ sáp nhập. Trong trường hợp có thể xảy ra xung đột với Luật Cạnh Tranh, đại diện pháp lý của công ty phải giải quyết vấn đề với cơ quan quản lý cạnh tranh. Khi việc sáp nhập đã hoàn tất, công ty mới thành lập phải gửi thông báo đến cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Điều 25 thiết lập quyền của nhà đầu tư nước ngoài trong việc góp vốn và mua vốn hoặc cổ phần.

Điều 26 nêu rõ quy trình góp vốn và mua vốn hoặc cổ phần. Hồ sơ đăng ký phải được nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để được phê duyệt.

Luật Chứng Khoán

Liên quan đến Luật Chứng Khoán, luật này điều chỉnh việc mua lại cổ phần trong một công ty đại chúng bao gồm cả các đề nghị chào mua công khai. Hơn nữa, các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành luật là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC), Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, và MPI.

Luật Cạnh Tranh

Luật Cạnh Tranh được Quốc hội Việt Nam thông qua vào ngày 12 tháng 6 năm 2018 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2019 (“LoC”). Tuy nhiên, phải mất gần 9 tháng để Nghị định số 35/2020/ND-CP được ban hành bởi Chính phủ Việt Nam, vào ngày 24 tháng 3 năm 2020 (“Nghị định 35”), hướng dẫn việc thực hiện LoC. Nghị định 35 sẽ có hiệu lực đầy đủ vào 15 tháng 5 năm 2020.

Nghị định 35 quy định các điều kiện mà một doanh nghiệp có thể kiểm soát một doanh nghiệp khác hoặc một lĩnh vực kinh doanh khác:

– Doanh nghiệp mua lại sở hữu hơn 50% vốn điều lệ, hoặc trên 50% cổ phần biểu quyết của doanh nghiệp bị mua lại;

 – Doanh nghiệp mua lại sở hữu hoặc quyền sử dụng hơn 50% tài sản của doanh nghiệp bị mua lại trong toàn bộ hoặc một lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp bị mua lại; và

 – Doanh nghiệp mua lại có một trong các quyền sau, bao gồm (1) trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức đa số hoặc tất cả các thành viên của hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp bị mua lại; (2) quyết định sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ của doanh nghiệp bị mua lại; và (3) quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị mua lại bao gồm việc lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, lựa chọn lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý cũng như hình thức kinh doanh; lựa chọn điều chỉnh quy mô và lĩnh vực kinh doanh; lựa chọn hình thức và phương pháp huy động, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Giao dịch M&A bị cấm

Ngưỡng 50% thị phần liên quan được quy định bởi luật trước đây không còn tồn tại. Thay vào đó, tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể hoặc khả năng gây ra tác động như vậy hiện được sử dụng làm cơ sở để quyết định xem một giao dịch M&A có được phê duyệt hay không. Tóm lại, một giao dịch M&A sẽ bị cấm nếu nó tạo ra tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể hoặc khả năng gây ra tác động như vậy trên thị trường Việt Nam.

Thỏa thuận chống cạnh tranh 

Luật mới cấm một số loại thỏa thuận chống cạnh tranh nếu các công ty nằm trong cùng một thị trường hoặc nếu các thỏa thuận có thể ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của thị trường. Thỏa thuận bị cấm trong trường hợp các công ty nằm trong cùng một thị trường bao gồm việc cố định giá cả trực tiếp hoặc gián tiếp, chia sẻ khách hàng hoặc thị trường hoặc nguồn cung, và kiểm soát số lượng hàng hóa sản xuất, bán hoặc mua cũng như dịch vụ cung cấp.

Thỏa thuận cũng bị cấm trong trường hợp các công ty có tác động tiêu cực đến tính cạnh tranh của thị trường như hạn chế đầu tư, khả năng kỹ thuật và công nghệ; và buộc các công ty khác phải ký hợp đồng liên quan đến việc mua hoặc bán hàng hóa và dịch vụ hoặc ràng buộc họ vào các cam kết không liên quan đến nội dung của hợp đồng.

Hơn nữa, một chương trình khoan hồng cũng đã được giới thiệu trong luật mới. Hiện tại, các công ty tham gia vào một thỏa thuận chống cạnh tranh có thể được hưởng khoan hồng nếu họ tự nguyện liên hệ với các cơ quan chính phủ trước khi một cuộc điều tra chính thức được mở.

Chương trình này chỉ có sẵn cho ba ứng viên đầu tiên, với ứng viên đầu tiên đủ điều kiện được miễn phạt 100%, trong khi ứng viên thứ hai và thứ ba sẽ đủ điều kiện được miễn 60% và 40% tương ứng.

Ngoài ra, Nghị định 35 làm rõ rằng một thỏa thuận chống cạnh tranh sẽ không được coi là gây ra hoặc có khả năng gây ra “tác động chống cạnh tranh đáng kể” trong các trường hợp sau:

– Đối với các doanh nghiệp trong cùng một thị trường liên quan, thị phần kết hợp của các doanh nghiệp dự định tham gia vào thỏa thuận là dưới 5%.

– Đối với các doanh nghiệp dự định tham gia vào thỏa thuận từ các giai đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối và cung cấp hàng hóa/dịch vụ cụ thể, thị phần của mỗi doanh nghiệp tham gia là dưới 15%.

Thêm vào đó, bạn có thể đọc thêm về thông báo M&A, thẩm định sơ bộ, thẩm định chính thức, và hình phạt để hiểu rõ hơn về quy định của Việt Nam về quy trình M&A.


Các bước trong sáp nhập và mua lại tại Việt Nam

Sáp nhập tại Việt Nam

Thực tế, có ba loại sáp nhập là sáp nhập giữa hai công ty có vốn nước ngoài, sáp nhập giữa hai công ty trong nước, và sáp nhập giữa một công ty trong nước với một công ty có vốn nước ngoài. 

Khi sáp nhập xảy ra, hợp đồng sáp nhập là rất quan trọng, xác định quyền sở hữu sau khi sáp nhập. Khi hợp đồng sáp nhập được ký kết thành công, quy trình sáp nhập mất khoảng 30 ngày.

Sáp nhập và mua lại tại Việt Nam

1. Xác định tính khả thi và tính hợp pháp của việc sáp nhập và xem xét cấu trúc của công ty mới được sáp nhập.

2. Ký một thỏa thuận không tiết lộ để có thêm thông tin về hoạt động, tài chính của công ty, và các vấn đề khác. Với những thông tin này, nhà đầu tư phải thực hiện thẩm định và xác định xem công ty có ổn định hay không.

3. Hai bên giờ đây phải thương lượng các điều khoản và điều kiện của việc sáp nhập, tạo ra hợp đồng và dự thảo điều lệ. Hợp đồng phải chi tiết các bên liên quan và các thông số cũng như thời gian của việc sáp nhập. Tùy thuộc vào tính chất của kế hoạch, nên xin phép sơ bộ từ các cơ quan có thẩm quyền. Công ty phải thông báo cho tất cả nhân viên về việc sáp nhập và cung cấp cho các chủ nợ một bản sao của hợp đồng trong vòng 15 ngày.

4. Trong các điều kiện nhất địnhkích hoạt thông báo M&A, một thông báo phải được gửi đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia (NCC) trước khi giao dịch diễn ra. Sau khi gửi thông báo đến NCC, trong vòng 30 ngày, NCC sẽ phát hành kết quả thẩm định sơ bộ thông báo rằng giao dịch M&A được phép hoặc phải chịu thẩm định chính thức. Thẩm định sơ bộ thường được thực hiện trong 30 ngày, nhưng thẩm định chính thức có thể mất thêm 90 ngày và có thể được gia hạn thêm 60 ngày. Theo Nghị định 35, nếu NCC không cung cấp phản hồi trong vòng 30 ngày, giao dịch M&A sẽ được phép.

5. Nộp hồ sơ cho cơ quan cấp phép để nhận chứng nhận đầu tư hoặc chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ sẽ yêu cầu hợp đồng sáp nhập và nghị quyết cùng biên bản cuộc họp của công ty sáp nhập và các cuộc họp của các công ty sáp nhập nơi hợp đồng được phê duyệt.

6. Dựa trên loại sáp nhập, một số hành động sau sáp nhập có thể được yêu cầu, chẳng hạn như mở tài khoản ký quỹ. Chính phủ sẽ cập nhật tình trạng của công ty trong cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

7. Nộp đơn đăng ký cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), hồ sơ phải chứa thông tin chi tiết về đầu tư và hoặc hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc giấy chứng nhận thành lập tổ chức.

8. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được, nhà đầu tư sẽ nhận được phê duyệt hoặc từ chối về việc góp vốn/mua lại.

ĐỌC THÊM: Cách Thành Lập Doanh Nghiệp Sản Xuất Tại Việt Nam.

Tóm lại, bài viết này đề cập đến hai phần chính. Phần đầu tiên giải thích quy định của Việt Nam về sáp nhập và mua lại. Quy trình thực hiện sáp nhập tại Việt Nam được giới thiệu trong phần tiếp theo. Quy trình sáp nhập tại Việt Nam trải qua tám bước và mất khoảng một tháng để các công ty của bạn sáp nhập với nhau. Phần thứ hai về M&A tại Việt Nam sẽ tập trung vào các bước thực hiện việc mua lại và một số nghiên cứu trường hợp về việc thực hiện M&A tại Việt Nam. Hãy đọc phần thứ hai!

Hien Luong
Tác giả

Hien Luong Director / Head of Translation Department

With nearly a decade of experience leading diverse translation projects, Hiền Lương ensures every document meets the highest standards of quality and accuracy. She excels in team management and client communication, delivering seamless, reliable translation services.

Bản tin

Bài viết hàng tháng, trực tiếp từ bàn làm việc

Một email mỗi tháng. Phân tích chúng tôi chia sẻ với khách hàng trước.

Sẵn sàng mở rộng tại Đông Nam Á?

Trò chuyện với chuyên gia ASEAN đã hướng dẫn hơn 2.000 doanh nghiệp vào khu vực.